Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 Trường THPT chuyên Trần Phú và các trường THPT công lập năm học 2012 – 2013
Cập nhật lúc10:17, Thứ Sáu, 06/07/2012 (GMT+7)

 

(HPĐT)- Chiều 5-7, Sở GD-ĐT công bố điểm chuẩn vào lớp 10 Trường THPT chuyên Trần Phú và các trường THPT công lập năm học 2012 - 2013.

Đối với Trường THPT chuyên Trần Phú, điểm chuẩn cao nhất là lớp chuyên tiếng Anh với 7, 97 điểm, thấp nhất là lớp chuyên Tin với 6,3 điểm.

Đối với các trường THPT, điểm chuẩn cao nhất là THPT Ngô Quyền 50,5 điểm, tiếp đó là các trường THPT Thái Phiên, THPT Lê Quý Đôn 50 điểm; THPT Trần Nguyên Hãn 48 điểm; THPT Hồng Bàng 46,5 điểm; THPT Lê Hồng Phong 45 điểm...

Sở GD-ĐT cho biết, năm nay, điều kiện xin phúc khảo bài thi được “nới lỏng” hơn so với mọi năm. Các thí sinh có thể nộp đơn xin phúc khảo bài thi mà không cần điều kiện về sự chênh lệch điểm bài thi so với điểm trung bình môn học đó. Thời gian nhận đơn xin phúc khảo bài thi từ ngày 6 đến 10-7.

Dưới đây là bảng điểm chuẩn vào các trường  

Điểm chuẩn kỳ thi vào lớp 10 trường THPT chuyên Trần Phú năm học 2012 – 2013

STT

Lớp chuyên

Số HS xét tuyển

Điểm TB

    Ghi chú

1)

Toán

33

6.90

Có 05 học sinh có điểm TB 6.90

2)

Tin

33

6.30

Có 05 học sinh có điểm TB 6.30

3)

32

6.90

 

4)

Hóa

32

6.49

 

5)

Sinh

33

6.95

Có 03 học sinh có điểm TB 6.95

6)

Văn

32

7.60

 

7)

Anh

64

7.97

 

8)

Trung

32

7.37

 

9)

Pháp

31

7.11

Có 03 học sinh có điểm TB 7.08

10)

Nga

32

7.00

 

11)

KHTN

84

6.54

 

12)

KHXH

40

7.59

Có 07 học sinh có điểm TB 7.56

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điểm chuẩn xét tuyển vào lớp 10 THPT công lập năm học 2012 – 2013

STT

Trường THPT

Chỉ tiêu

Nguyện vọng 1

Nguyện vọng 2

 

 

Điểm

S.lượng

Điểm

S.lượng

1

Ngô Quyền (0503)

540

50,50

702

 

 

2

Thái Phiên (0308)

540

50,00

640

 

 

3

Lê Quý Đôn(2702)

405

50,00

438

 

 

4

Trần Nguyên Hãn(0504)

450

48,00

487

 

 

5

Hồng Bàng(0101)

360

46,50

352

50,00

8

6

Nguyễn Bỉnh Khiêm (2103)

360

46,50

366

 

 

7

Phạm Ngũ Lão(1107)

405

46,00

411

 

 

8

Lê Hồng Phong (0102)

315

45.00

302

49,50

12

9

An Dương (1301)

495

44,50

477

46,50

20

10

Vĩnh Bảo (2105)

540

44,00

535

 

 

11

Lê Chân (0501)

225

43,50

181

48,00

43

12

Hải An (2703)

360

43,50

324

48,00

43

13

Kiến An (0705)

405

43,50

399

 

 

14

An Lão (1501)

405

42,50

420

46,50

1

15

Quang Trung (1108)

360

42.00

362

 

 

16

Mạc Đĩnh Chi (2903)

495

41,00

431

48,00

78

17

Bạch Đằng (1101)

450

41,00

431

45,00

13

18

Kiến Thụy (1702)

405

40,50

410

48,00

1

19

Tiên Lãng (1903)

495

40,50

490

 

 

20

Nguyễn Trãi (1305)

450

39,50

446

48,00

5

21

Đồng Hòa (0701)

315

38,50

254

44,50

63

22

Thủy Sơn (1102)

315

36,50

299

45,50

12

23

Trần Hưng Đạo (1503)

360

35,00

329

39,00

28

24

Lê Ích Mộc (1105)

495

34,00

467

40,00

31

25

Hùng Thắng (1902)

315

34,00

318

 

 

26

Cộng Hiền (2102)

360

31,00

345

39,50

13

27

Đồ Sơn (0901).

315

30,50

251

38,50

61

28

Quốc Tuấn (1504)

315

30,00

276

42,00

33

29

Ký Thường Kiệt (1106)

450

30,00

431

40,50

18

30

Toàn Thắng (1904)

360

30,00

346

33,50

11

31

Tô Hiệu (2104)

360

29,50

337

32,50

21

32

Phan Đăng Lưu (0706)

180

26,50

151

41,50

28

33

Thụy Hương (1705)

315

25,50

288

40,00

28

34

Nguyễn Đức Cảnh (1704)

306

21,50

336

39,50

22

35

Nguyễn Khuyến (2101)

405

17,00

366

44,50

38

36

Nhữ Văn Lan (1901)

315

15,00

181

34,00

13

 

 

 

 

 

Ý kiến của bạn
Họ tên
Email
Tiêu đề
Nội dung