Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội 11 của Đảng, Đại hội 14 Đảng bộ thành phố
Cập nhật lúc09:06, Chủ Nhật, 05/06/2011 (GMT+7)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11 của Đảng đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011); Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội đất nước 10 năm 2011- 2020; xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước đến năm 2015. Đại hội có ý  nghĩa quan trọng, mở ra thời kỳ mới tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

 

 

Đầu tư phát triển hệ thống cảng biển, dịch vụ cảng và vận tải biển được chú trọng trong những năm tới

Ảnh: Đức Lê

 

Quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội 11 của Đảng, Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố đã xác định rõ quan điểm, đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng lớn, các khâu đột phá và các nhiệm vụ, giải pháp xây dựng, bảo vệ thành phố đến năm 2015 với chủ đề và tư tưởng chỉ đạo là: Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, bản lĩnh chính trị và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ; phát huy đồng bộ lợi thế thành phó Cảng và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đaị hóa để đến năm 2015 Hải Phòng cơ bản trở thành thành phố công nghiệp và dịch vụ cảng theo hướng văn minh, hiện đại.

 

Quán triệt Nghị quyết Đại hội 11 của Đảng, căn cứ Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội như sau:

 

A-Mục đích, yêu cầu

 

1-Tiếp tục đổi mới công tác quán triệt nghị quyết nhằm tạo sự nhất trí cao trong nhận thức và hành động của toàn Đảng bộ, quân và dân thành phố triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội 11 của Đảng, Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp.

2-Gắn triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội 11 của Đảng với tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 32 ngày 5-8-2003 của Bộ Chính trị (khóa 9) về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tập trung thực hiện Kế hoạch của Chính phủ về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 32 của Bộ Chính trị giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2015; thực hiện Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2010- 2015.

3-Xác định việc quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy Đảng. Căn cứ Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố và Nghị quyết Đại hội cấp mình, các cấp ủy cần quán triệt, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn địa phương, đơn vị mình, xây dựng chương trình hành động thực hiện bảo đảm lựa chọn trúng, đúng những nhiệm vụ trọng tâm, đề ra được những giải pháp tổ chức thực hiện sát hợp, khả thi; phân công rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân, thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, bổ khuyết việc thực hiện.

 

B-Nội dung chương trình

1-Các chương trình thực hiện mục tiêu phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của kinh tế thành phố:

 

1.1.       Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển bền vững

Mục tiêu: Phát triển công nghiệp theo hướng chú trọng nâng cao trình độ công nghệ, chế tác, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh, thân thiện môi trường. Điều chỉnh cơ cấu ngành công nghiệp một cách đồng bộ, cả về sản phẩm, thị trường và nguồn lực đầu tư theo hướng phát triển mạnh các ngành, sản phẩm có lợi thế, sản phẩm xuất khẩu, tăng tỷ lệ nội địa hóa, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, có giá trị gia tăng cao và khả năng đóng góp lớn vào GDP của thành phố.

Phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu do Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố đề ra.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tập trung phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp chủ lực như: cơ khí vận tải, sản xuất kim loại và sản phẩm từ kim loại, sản xuất máy móc thiết bị, dệt may- da giày, sản xuất hóa chất- nhựa, sản xuất máy móc thiết bị điện, chế biến thực phẩm, sản xuất điện. Nâng cao năng lực sản xuất vật liệu cấu kiện xây dựng và phát triển ngành xây lắp kết cấu hiện đại. Chú trọng đầu tư ứng dụng công nghệ hiện đại; công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu và công nghiệp phụ trợ; phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước; công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, gắn với vùng nguyên liệu và thị trường nông thôn.

-Tập trung xây dựng quy hoạch mới về phát triển công nghiệp Hải Phòng giai đoạn 2011- 2020. Nghiên cứu phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp thông tin và viễn thông, công nghiệp dược, công nghiệp môi trường. Thực hiện cơ cấu lại một số ngành công nghiệp: công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, da giày- dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm… phát triển theo chiều sâu, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, sử dụng ít tài nguyên, nhiên liệu, có giá trị gia tăng cao hướng về xuất khẩu.

-Đẩy mạnh việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao theo quy hoạch, trước mắt là Khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hải, khu công nghiệp- đô thị Bắc Sông Cấm, các khu công nghiệp Nam Đình Vũ, Nam Tràng Cát, An Dương. Hoàn thành, đưa vào khai thác các dự án sản xuất lớn: Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 2, Nhà máy xơ sợi tổng hợp, Nhà máy sản xuất phôi thép Úc; đẩy nhanh việc triển khai dự án Nhà máy Nhiệt điện 3, dự án kho tồn trữ khí và các dự án di chuyển Nhà máy đóng tàu…

-Đẩy mạnh công tác khuyến công theo hướng xã hội hóa, tạo điều kiện cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, làng nghề khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương phát triển sản xuất, tạo việc làm mới cho người lao động, gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Triển khai nhiều hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, giúp các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn có điều kiện giao lưu, quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu hàng hóa.

-Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất theo hướng tiên tiến, hiện đại, sử dụng năng lượng tiết kiệm, thân thiện với môi trường. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 221 ngày 3-2-2010 của UBND thành phố về tiêu chí, danh mục các dự án công nghiệp khuyến khích đầu tư, không chấp thuận đầu tư trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010- 2015; bổ sung danh mục không khuyến khích đầu tư các dự án sử dụng nhiều tài nguyên, năng lượng, công nghệ lạc hậu. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo hướng lấy doanh nghiệp làm đối tượng ưu tiên phục vụ, tạo những điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, xuất khẩu và kinh doanh thương mại.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

1.2.       Phát triển các ngành dịch vụ, chú trọng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao; đẩy mạnh phát triển kinh tế biển

Mục tiêu: Xây dựng Hải Phòng trở thành một trong những trung tâm kinh tế dịch vụ lớn mạnh, hiện đại, tương xứng với vai trò của thành phố cảng, công nghiệp văn minh, hiện đại, đô thị trung tâm cấp quốc gia. Phát huy toàn diện và đồng bộ các tiềm năng, lợi thế, xây dựng Hải Phòng trở thành địa phương mạnh về biển, giàu từ biển, là một trong những trọng điểm thực hiện Chiến lược biển Việt Nam, là trung tâm kinh tế biển của khu vực kinh tế vịnh Bắc Bộ và cả nước.

Phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu do Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố đề ra.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Xây dựng chiến lược xuất khẩu trên cơ sở phát huy tối đa các lợi thế, năng lực của các ngành sản xuất chủ lực, các hoạt động xúc tiến và mở rộng thị trường xuất khẩu. Xây dựng cơ chế ưu đãi, hỗ trợ khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thay thế nhập khẩu; phát triển các dịch vụ xuất khẩu.

-Chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới thương mại, mở rộng thị trường; hình thành sàn giao dịch hàng hóa xuất nhập khẩu. Quan tâm xúc tiến mở rộng thị trường trong nước cho sản phẩm và dịch vụ của Hải Phòng, nhất là ở các địa bàn có tiềm năng lớn. Tăng cường công tác giám sát, quản lý trong lưu thông, phân phối, kiểm tra chất lượng hàng hóa.

-Hiện đại hóa và mở rộng các dịch vụ tài chính, ngân hàng. Tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng, công ty tài chính lớn đầu tư và mở chi nhánh hoạt động tại Hải Phòng; phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ thị trường chứng khoán. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc mọi thành phần kinh tế; quan tâm mở rộng hơn nữa các loại hình bảo hiểm. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính,viễn thông, tư vấn, nghiên cứu và chuyển giao khoa học- công nghệ và một số loại hình dịch vụ trong giáo dục- đào tạo, chăm  sóc sức khỏe nhân dân…

-Phát triển mạnh kinh tế biển, chú trọng khai thác, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, phấn đấu Hải Phòng trở thành địa phương mạnh về biển, giàu từ biển, một trọng điểm thực hiện Chiến lược biển Việt Nam, trung tâm kinh tế biển của vịnh Bắc bộ và cả nước. Tập trung đầu tư, đẩy mạnh phát triển các ngành, lĩnh vực có nhiều lợi thế theo thứ tự ưu tiên: hệ thống cảng, dịch vụ cảng và vận tải biển; công nghiệp biển, các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển; kinh tế thủy sản; du lịch biển; khoa học- công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực biển; phát triển các huyện đảo.

-Xây dựng đội tàu biển Hải Phòng hiện đại với cơ cấu hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển; kết hợp chặt chẽ vận tải biển với các loại hình vận tải khác. Mở rộng thị phần vận tải biển, bảo đảm đến năm 2015 vận chuyển trên 15% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua khu vực cảng Hải Phòng và Quảng Ninh và trên 35-40% khối lượng hàng hóa vận chuyển xuất nhập khẩu của vùng, toàn miền Bắc, hàng quá cảnh của vùng Tây Nam Trung Quốc trong hai hành lang một vành đai kinh tế; đẩy mạnh vận tải ven biển Bắc- Nam và vận chuyển khách du lịch.

-Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ cảng như: dịch vụ đại lý tàu biển và môi giới hàng hải; dịch vụ lai dắt tàu biển; dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa tàu biển; dịch vụ cung ứng tàu biển; dịch vụ giao nhận và kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ sửa chữa nhỏ tàu biển tại cảng; dịch vụ vệ sinh môi trường biển; dịch vụ xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển; dịch vụ cứu hộ trên biển… Nghiên cứu hình thành một số trung tâm phân phối hàng hóa và dịch vụ tiếp vận và các loại hình dịch vụ tiên tiến khác ở các khu đầu mối.

-Xây dựng Hải Phòng trở thành một trung tâm phát triển dịch vụ logistics của quốc gia và khu vực. Tốc độ tăng trưởng trung bình dịch vụ logistics giai đoạn 2011- 2015 là 15-20%, giai đoạn 2016-2020 là 20-25%. Cơ cấu lại lực lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics theo hướng tăng quy mô, chất lượng và hiệu quả dịch vụ để phấn đấu đến năm 2020 có doanh nghiệp logistics đạt tầm cỡ khu vực. Hình thành các đầu mối vận tải, xây dựng trung tâm logistics cấp quốc gia tại Lạch Huyện và các trung tâm logistics gần các cảng, hệ thống giao thông, các khu kinh tế, khu công nghiệp…

-Xây dựng và phát triển năng lực khoa học- công nghệ biển đạt trình độ trung bình tiên tiến của thế giới ở một số ngành, lĩnh vực quan trọng; phấn đấu Hải Phòng trở thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học- công nghệ biển của miền Bắc và cả nước. Kết hợp phát triển hài hòa giữa kinh tế vùng ven biển, kinh tế trên biển và kinh tế đảo với các quận, huyện trong đất liền; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển và bảo tồn, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

1.3.       Phát triển nông nghiệp, thủy sản và đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn,  xây dựng nông thôn mới.

Mục tiêu: Phát triển nông nghiệp- thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao, nâng cao hiệu quả; xây dựng nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển toàn diện, bền vững.

Phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu do Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố đề ra.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tập trung xây dựng và thực hiện các quy hoạch phát triển nông nghiệp, thủy sản và xây dựng nông thôn mới. Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa tập trung với năng suất, chất lượng, hiệu qủa và khả năng cạnh tranh cao. Điều chỉnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao, gắn sản xuất với chế biến và thị trường. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học- công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, thủy lợi hóa, cơ giới hóa, tin học hóa nâng cao năng suất, sử dụng có hiệu quả đất đai,  tài nguyên, lao động. Tập trung xây dựng các khu nông nghiệp sinh thái và công nghệ cao; đổi mới công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến nông- lâm- thủy sản. Phát huy vai trò, nâng cao hiệu quả kinh tế trang trại, hộ gia đình, hợp tác xã; chú trọng xây dựng doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn làm đầu tàu dẫn dắt kinh tế hộ, trang trại; thực hiện tốt mô hình liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân để thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

-Phát triển các lĩnh vực kinh tế thủy sản có trọng tâm, ưu tiên các lĩnh vực nhiều lợi thế để Hải Phòng thực sự trở thành trung tâm sản xuất giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng duyên hải Bắc bộ. Lấy phát triển nuôi biển làm trọng tâm; áp dụng mô hình nuôi biển tiên tiến, hải sản có giá trị kinh tế cao. Chuyển đổi hợp lý cơ cấu nghề nghiệp khai thác xa bờ, khai thác có hiệu quả các ngư trường trọng điểm, ưu tiên hình thành những tập đoàn khai thác lớn gắn với bảo đảm quốc phòng- an ninh trên biển. Đa dạng cơ cấu sản phẩm thủy sản chế biến, sản phẩm thủy sản chủ lực đặc trưng của Hải Phòng, có giá trị và sức cạnh tranh cao; chủ động nguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến. Tăng cường đầu tư xây dựng và khai thác có hiệu quả các khu hậu cần dịch vụ thủy sản, khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu thuyền ở Cát Bà, Kiến Thụy, Tiên Lãng và Bạch Long Vĩ; các dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế thủy sản, nhất là chuyển giao ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới.

-Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa 10) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; xây dựng nông thôn Hải Phòng theo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại Quyết định số 800 ngày 4-6-2010 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa- xã hội, có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội phát triển; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch. Chú trọng củng cố, xây dựng hệ thống chính trị nông thôn trong sạch, vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao đời sống nông dân, rút ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển giữa thành thị và nông thôn.

-Tăng cường các nguồn lực đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn theo hướng đồng bộ; hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thộn; tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, trước hết ưu tiên các vùng khó khăn. Cải tạo và phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện, nâng cao chất lượng điện phuc vụ sản xuất và sinh hoạt. Phát triển hệ thống bưu chính- viễn thông, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin cho mọi vùng nông thôn. Xây dựng hệ thống chợ nông sản phù hợp với từng vùng; phát triển nhanh các trung tâm, trạm giống, cơ sở khuyến nông ở huyện, xã. Nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở, bệnh viện tuyến huyện; hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường học; xây dựng các trung tâm, nhà văn hóa- thể thao tại thôn, xã. Có kế hoạch cụ thể về đào tạo nghề và chính sách bảo đảm việc làm cho nông dân, nhất là ở các vùng thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

1.4.       Phát triển du lịch

Mục tiêu: Tập trung huy động các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa thu hút vốn đầu tư phát triển hạ tầng du lịch theo hướng hiện đại, đồng bộ, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch. Chú trọng xây dựng để Hải Phòng trở thành trung tâm du lịch của vùng duyên hải Bắc Bộ.

Phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu do Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố đề ra.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Phát triển mạnh du lịch biển theo hướng vừa khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch biển, vừa tôn tạo, bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái biển, phát triển bền vững. Phát triển các khu du lịch: Khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp Đồ Sơn, Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chữa bệnh cao cấp đảo Cát Bà, Khu du lịch biển Bạch Long Vĩ…; phát triển các tuyến du lịch biển và ven biển mà chủ đạo là tuyến Đồ Sơn- Cát Bà- Hạ Long-Bái Tử Long. Hình thành các trung tâm du lịch ven biển lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế ở các khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi trên cơ sở phát triển đa dạng các tuyến du lịch và các loại hình du lịch - thể thao- giải trí cả ở trên bờ, trên biển và trên các hải đạo.

-Huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển du lịch. Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng, đồng thời thu hút có chọn lọc các công ty điều hành tua có quy mô, phạm vi hoạt động lớn vào thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Hải Phòng; nhập khẩu dịch vụ du lịch theo phương thức cung cấp qua biên giới đối với dịch vụ lữ hành và các công ty điều hành tua, dịch vụ hướng dẫn du lịch (ở nước ngoài) phù hợp với xu hướng gia tăng lưu lượng người Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và triển khai các chủ trương, giải pháp tích cực chuẩn bị tổ chức Liên hoan du lịch cấp quốc gia vào năm 2013.

-Nâng cao chất lượng các tuyến và các hình thức du lịch hiện có, mở thêm các tuyến và các hình thức du lịch mới. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch chủ yếu. Tập trung cao cho việc xây dựng thương hiệu du lịch Hải Phòng.

-Đẩy mạnh công tác thông tin, quảng bá, xúc tiến du lịch. Bồi dưỡng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ các hoạt động du lịch nhằm mục đích từng bước nâng cao chất lượng phục vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

1.5.       Huy động vốn đầu tư phát triển và chuyển dịch cơ cấu đầu tư

Mục tiêu: Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, bảo đảm nâng cao năng suất, hiệu quả, tính bền vững của sự tặng trưởng kinh tế thành phố.

Phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu do Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố đề ra.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Huy động mạnh các nguồn vốn đầu tư phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu. Cùng với coi trọng huy động nguồn nội lực, tăng cường các giải pháp đẩy mạnh huy động các nguồn ngoại lực để đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA. Nghiên cứu triển khai một số dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP). Đẩy mạnh xã hội hóa trong thu hút vốn đầu tư, nhất là trên các lĩnh vực: du lịch, văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ,… Nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác phục vụ cho đầu tư phát triển.

-Điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng phục vụ nhiệm vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tập trung đầu tư nâng cao năng lực các lĩnh vực kinh tế dịch vụ, công nghiệp nhiều lợi thế, hướng mạnh về xuất khẩu và kết cấu hạ tầng; chú trọng đầu tư phục vụ nhiệm vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Quan tâm đầu tư cho các lĩnh vực xã hội, trong đó ưu tiên hàng đầu là các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, điều tra cơ bản, môi trường, văn hóa, y tế, quốc phòng, an ninh… Giảm dần đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước đối với các lĩnh vực, dự án có thể huy động vốn đầu tư từ các nguồn khác.

-Tăng cường công tác quản lý đầu tư; tạo cơ hội thuận lợi, bình đẳng để doanh nghiệp có thể tiếp cận các nguồn lực. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp. Chú trọng phát huy nguồn vốn tư nhân cho phát triển kinh tế, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA, tiếp tục áp dụng các cơ chế khuyến khích, ưu đãi, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thu hút mạnh mẽ hơn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

-Tăng cường hợp tác, xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư từ các địa phương trong nước, các nhà đầu tư nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài. Chú trọng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư; tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đầu tư đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý trách nhiệm.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UbND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

1.6.       Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, nhất là cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị, đáp ứng yêu cầu phát triển thành phố. Đây là chương trình mang tính đột phá.

Mục tiêu: Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội theo hướng đồng bộ, cân đối và hiện đại hóa; thúc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình hạ tầng cảng biển, đầu mối giao thông; mở rộng mạng lưới giao thông bao gồm cả đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không nhằm tạo động lực phát triển vùng  kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có hiệu quả, đi đầu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giữ vai trò đầu tàu đối với vùng Bắc Bộ và cả nước.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Chủ động, tích cực phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các chủ đầu tư thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện các công trình đầu mối giao lưu quốc tế như: cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, cảng Nam Đồ Sơn, cầu Đình Vũ- Cát Hải, cảng hàng không Cát Bi, đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng, đường bộ cao tốc ven biển, các tuyến giao thông đường sắt nối với cảng biển, cảng bốc dỡ nội địa, đường bộ, đường sắt phục vụ thực hiện chiến lược “hai hành lang, một vành đai kinh tế” giữa Việt Nam với Trung Quốc và các nước ASEAN. Thúc đẩy triển khai xây dựng dự án tuyến đê quai lấn biển (huyện Tiên Lãng), xúc tiến việc hình thành chủ trương đầu tư dự án sân bay quốc tế tại Hải Phòng; xây dựng dự án và chuẩn bị nguồn vốn cho các công trình giao thông quan trọng; cầu Bính 2 (hoặc đường ngầm) qua sông Cấm, cầu Niệm 2… tạo sự kết nối đồng bộ, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội chung giữa các khu vực đô thị.

-Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành các công trình hạ tầng giao thông: cầu Rào 2, tuyến đường trục 100m và một số trục đường Bắc- Nam, đường ô tô Tân Vũ- Lạch Huyện; đẩy nhanh tiến độ dự án phát triển giao thông đô thị Hải Phòng. Đầu tư nâng cấp và phát triển mạng lưới giao thông đường thủy, xây dựng hệ thống các cảng sông và hệ thống giao thông, kho bãi để phát huy hiệu quả của hệ thống cảng trên địa bàn; xây dựng, triển khai đề án nâng cao năng lực hệ thống giao thông nối liền đến cảng, khắc phục tình trạng quá tải; nâng cấp tuyền đường sắt Hà Nội- Hải Phòng.

-Tập trung cải tạo mở rộng, nâng cấp các nút giao thông Đình Vũ, cầu Niệm, nút ngã tư Quán Bà Mau, nút giao thông ngã ba Thượng Lý; cải tạo các nút giao giữa đường sắt và các tuyến đường trong đô thị Hải Phòng trên đoạn từ cầu quay đến ngã 6, nghiên cứu xây dựng một số cửa ô vào thành phố để giảm ùn tắc giao thông đô thị. Phấn đấu đến năm 2015 đất giao thông đô thị đạt 10-15% đất xây dựng đô thị. Hiện đại hóa hệ thống giao thông công cộng, trước hết là xây dựng các bến xe liên tỉnh, các tuyến xe buýt, bãi đỗ xe tĩnh, bến tàu khách du lịch…

-Tiếp tục xây dựng hệ thống đường liên thôn, xã tạo thành mạng lưới giao thông nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới, bảo đảm 100% số xã có đường giao thông nông thôn đến trung tâm xã. Tập trung nâng cấp 50km tuyến đường tại các huyện: Kiến Thụy, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, An Lão đạt tiêu chuẩn đường cấp 3 đồng bằng.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

1.7.       Tăng thu ngân sách

Mục tiêu: Đẩy mạnh tăng thu để bảo đảm nhiệm vụ chi và tăng cường nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Phấn đấu đến năm 2015, tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 60 nghìn tỷ đồng, trong đó: thu ngân sách nội địa đạt trên 10 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân 12,7%/ năm.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh; động viên và giải phóng mọi nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển, tạo nguồn thu. Giải quyết dứt điểm nợ đọng và tăng thu từ chuyển quyền sử dụng đất.

-Tăng cường các biện pháp chống thất thu, nợ đọng thuế và gian lận thương mại. Xây dựng phương án sử dụng hiệu quả tài sản của Nhà nước như quỹ đất, vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp… để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, rà soát quỹ nhà công.

-Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý, thu thuế; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý thuế. Tăng cường thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng vốn ngân sách; nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tac kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, thực hiện công khai, minh bạch về tài chính.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

1.8.       Đẩy mạnh công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, mở rộng không gian kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Mục tiêu: Triển khai đồng bộ, toàn diện hoạt động đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao vị thế của thành phố. Tiếp tục đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng không gian kinh tế thành phố.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền, thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh thành phố; chủ động phối hợp thực hiện các chương trình quảng bá quốc gia, các hoạt động tuyên truyền văn hóa, đối ngoại lớn của Trung ương. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác lâu dài, có chiều sâu với các đối tác quan trọng; tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tổ chức và nhân dân các nước trên thế giới. Tích cực tham gia hệ thống hiệp hội các thành phố lớn trên thế giới, mạng lưới các thành phố lớn châu Á thế kỷ 21 và khu vực châu Á- Thái Bình Dương.

-Củng cố, mở rộng quan hệ với các đối tác được Trung ương xác định là đối tác chiến lược ở các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc, Mỹ, EU, các tổ chức quốc tế, các tập đoàn đa quốc gia, nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác thuộc khu vực Trung Đông, phát triển quan hệ thương mại với khu vực châu Phi, châu Mỹ La tinh. Tích cực triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ, chương trình hợp tác phát triển với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và trên “hai hành lang, một vành đai” với Trung Quốc nhằm phát huy thế mạnh của từng địa phương trong chiến lược phát triển chung.

-Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đối ngoại; bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ đối ngoại, hội nhập quốc tế, đồng thời bảo vệ bí mật nhà nước, giữ vững an ninh quốc gia, phòng, chống âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, tư tưởng. Bảo đảm sự lãnh đạo, quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại; chủ động ngăn ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực của quá trình hội nhập quốc tế.

-Chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại. Thực hiện tích cực, đồng bộ các giải pháp và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài; kết hợp chặt chẽ giữa xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại, du lịch tại các quốc gia, vùng lãnh thổ có tiềm năng. Tăng cường công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài.

-Tiếp tục chủ động đề xuất, phối hợp, tranh thủ sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan, bộ, ngành Trung ương trong việc xây dựng, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, nội dung đã xác định trong Nghị quyết số 32 của Bộ Chính trị và trong công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, mở rộng thị trường.

-Tích cực và chủ động phối hợp, hợp tác với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng, các địa phương trong và ngoài nước thuộc chương trình hợp tác “hai hành lang, một vành đai kinh tế” Việt Nam- Trung Quốc. Thường xuyên quan tâm bồi dưỡng kiến thức về đối ngoại, ngoại ngữ, pháp luật và kinh tế quốc tế cho cán bộ, công chức và đội ngũ doanh nhân của thành phố. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

1.9.       Thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

Mục tiêu: Thực hiện tốt luật pháp và các cơ chế, chính sách về kinh tế, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng phát triển. Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý kinh tế.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm nâng cao tính hấp dẫn, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh cho các thành phần kinh tế phát triển. Tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu qủa, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước; phát huy mạnh mẽ vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Củng cố, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả của kinh tế tập thể, tiếp tục đặt trọng tâm là củng cố các hợp tác xã kiểu mới trong nông nghiệp, nông thôn, gắn với phát triển làng nghề, thực hiện chính sách xã hội, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân, khuyến khích hình thành thêm doanh nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao, hoạt động có hiệu quả. Đẩy mạnh hoạt động thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chú trọng các tập đoàn lớn có tiềm lực về vốn, thị trường và công nghệ, ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao, có thế mạnh trong cạnh tranh quốc tế và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, thân thiện môi trường.

-Tăng cường vai trò của Nhà nước trong quản lý quá trình vận hành của thị trường theo đúng quy định của pháp luật, ban hành và bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách của địa phương theo thẩm quyền, tạo môi trường thuận lợi cho các loại thị trường phát triển.

-Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý kinh tế của chính quyền các cấp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao năng lực ngăn ngừa và xử lý kịp thời những biến động xấu đối với sự phát triển chung của kinh tế thành phố. Chú trọng công tác dự báo, nâng cao chất lượng việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế- xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính, theo hướng hiện đại, đồng bộ hóa, tinh giản bộ máy, giảm mạnh và bãi bỏ các loại thủ tục hành chính gây phiền hà, tạo sự chuyển biến thực chất, hiệu quả, vững chắc.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

2-Các chương trình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu phát triển và quản lý đô thị, bảo vệ môi trường.

2.1. Xây dựng và phát triển đô thị Hải Phòng theo hướng đô thị cảng biển, văn minh, hiện đại

Mục tiêu: Tập trung đầu tư xây dựng đô thị Hải Phòng theo hướng đô thị cảng biển, văn minh, hiện đại, phấn đấu đến năm 2015 cơ bản đạt chuẩn các tiêu chí đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương. Từng bước áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý đô thị toàn cầu và xây dựng thành phố Hải Phòng theo mô hình thành phố sinh thái- thành phố kinh tế, là đô thị có giá trị, có sức sống và đô thị có sức cạnh tranh.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tập trung đầu tư cho công tác quy hoạch đô thị, bảo đảm công tác quy hoạch đi trước một bước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội. Bổ sung, hoàn thiện các quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết, quy hoạch các khu chức năng và các khu dân cư một cách đồng bộ, hợp lý; tập trung triển khai chi tiết quy hoạch các khu vực bảo tồn nhằm giữ gìn các đặc trưng riêng của đô thị Hải Phòng, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển kinh tế- xã hội thành phố; hiện đại hóa công tác quy hoạch, nâng cao chất lượng xây dựng các quy hoạch chi tiết mang tính hiện đại tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới.

Chú trọng gắn kết quy hoạch ngầm hóa mạng lưới chuyển tải điện, cáp viễn thông, cáp truyền hình với quy hoạch đô thị. Tiếp tục thực hiện việc thuế tư vấn nước ngoài để thẩm định một số dự án lớn và xây dựng những quy hoạch lớn, quan trọng. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch, công khai các quy hoạch đã được duyệt; đồng thời tăng cường các biện pháp giám sát của cộng đồng về việc triển khai thực hiện quy hoạch. Quan tâm đầu tư công tác thiết kế đô thị.

-Phát triển các khu đô thị mới hiện đại, đồng thời thực hiện chỉnh trang đô thị cũ theo hướng hiện đại kết hợp giữ gìn các công trình văn hóa, kiến trúc có giá trị, đẩy mạnh xây dựng đô thị nông thôn. Tích cực thực hiện việc di chuyển các cơ sở sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp để dành đất xây dựng các công trình công cộng, công viên cây xanh, phát triển các trung tâm tài chính, thương mại. Đầu tư xây dựng một số công trình như: khu trung tâm hành chính- chính trị thành phố; trung tâm hội nghị quốc tế tại Đồ Sơn; dành quỹ đất và huy động vốn đầu tư cho các trường, cơ sở đào tạo lớn, quan trọng và các trung tâm thương mại, dịch vụ tài chính ngân hàng, nghiên cứu ứng dụng khoa học… Tập trung nguồn lực đẩy mạnh xây dựng, phát triển đô thị, hình thành các khu đô thị mới hiện đại ở Bắc Sông Cấm, Nam Tràng Cát… Nghiên cứu thành lập thêm một số quận mới tại khu đô thị Bắc Sông Cấm, An Dương, An Lão, Tràng Cát và thị xã Cát Hải. Đẩy mạnh chương trình phát triển nhà ở, từng bước quan tâm đầu tư nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp, sinh viên và công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. Chú trọng đầu tư phát triển các khu du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí; tôn tạo, xây dựng một số công trình di tích văn hóa- lịch sử. Xây dựng đô thị  vệ tinh khu vực các huyện theo hướng đô thị sinh thái, gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới. Đầu tư nâng cấp, chỉnh trang, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại các thị trấn, thị tứ.

-Triển khai đồng bộ, thường xuyên các giải pháp quản lý đô thị, bảo đảm kiến trúc cảnh quan, vệ sinh môi trường, tạo diện mạo mới cho các đô thị, đặc biệt là khu vực trung tâm thành phố. Chú trọng công tác quản lý quy hoạch và kiểm soát phát triển đô thị. Củng cố, tăng cường vai trò của Hội đồng phối hợp quản lý đô thị, Hội đồng kiến trúc quy hoạch thành phố và các tổ chức đoàn thể để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý quy hoạch. Xác định rõ nhiệm vụ, chức năng của các cấp chính quyền đô thị trong công tác quản lý đô thị, theo hướng tăng cường phân cấp cho chính quyền quận, phường. Kiên quyết thực hiện, tạo chuyển biến rõ nét về công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch và  công tác quản lý đất đai và thực hiện nếp sống văn minh đô thị. Từng bước xây dựng, phát triển Hải Phòng theo hướng trở thành thành phố quốc tế.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

2.2. Quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường

Mục tiêu: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài nguyên; thực hiện có hiệu quả chiến lược bảo vệ môi trường. Tập trung bảo vệ môi trường đô thị, nông thôn và môi trường các lưu vực sông, cảng biển, vùng bờ. Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu do Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố đề ra.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Chú trọng công tác quản lý, sử dụng các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên đất đai, bảo đảm đúng quy hoạch, kế hoạch, tiết kiệm và cân bằng sinh thái. Rà soát, bổ sung quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý gắn chặt chẽ với các quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và an ninh lương thực. Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên nước, khoáng sản. Xây dựng và thực hiện chiến lược bảo tồn các nguồn tài nguyên tái tạo; chú trọng bảo tồn các khu vực rừng nguyên sinh, Khu dự trữ sinh quyền thế giới Cát Bà.

-Tích cực triển khai, thực hiện có hiệu quả chiến lược bảo vệ môi trường. Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức và tính chủ động của toàn xã hội về bảo vệ môi trường; thực hiện kinh tế hóa ngành tài nguyên- môi trường và việc sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên-môi trường. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát bảo vệ môi trường; kiểm soát các nguồn thải có nguy cơ cao gây ô nhiễm hoặc sự cố môi trường. Cụ thể hóa nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội hằng năm của thành phố. Xây dựng và tổ chức tốt việc thực hiện kế hoạch hành động thực hiện Chương trình nục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Quan tâm dự báo, xem xét các tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các giải pháp ứng phó cũng như các vấn đề về bảo vệ môi trường khi xây dựng, điều chỉnh và bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển vùng, ngành và địa phương.

-Giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội bức xúc và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn. Mở rộng hợp tác quốc tế và đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.

-Lập quỹ bảo vệ môi trường hỗ trợ các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường, sản xuất sạch hơn; tiết kiệm năng lượng; tiếp tục di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị; quy hoạch hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường để công khai hóa thông tin về môi trường; phòng ngừa khắc phục sự cố môi trường; phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản. Nghiên cứu xây dựng bộ sách “xanh” với những doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường, sách “đen” đối với những doanh nghiệp ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất quan trắc môi trường các doanh nghiệp sau đánh giá tác động môi trường. Kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa và ứng cứu sự cố môi trường tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, cảng, các làng nghề; quản lý chất thải rắn, lỏng, chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp, y tế bảo đảm theo đúng quy định hiện hành. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản nông sản và sản xuất nông nghiệp.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

3-Các chương trình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu phát triển văn hóa- xã hội

3.1. Tập trung phát triền nguồn nhân lực chất lượng cao và khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững. Đây là chương trình mang tính đột phá

Mục tiêu: Đổi mới toàn diện, tạo bước phát triển mới về chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đủ về số lượng, cơ cấu và phân bổ hợp lý. Tạo sự chuyển biển mới về chất lượng, hiệu quả các hoạt động khoa học và công nghệ.

Phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu do Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố đề ra.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp phù hợp với sự  phát triển kinh tế- xã hội thành phố và đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội. Bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đúng độ tuổi; duy trì và củng cố kết quả phổ cập giáo dục bậc trung học và nghề. Giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường lớp theo hướng đạt chuẩn quốc gia; xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Thực hiện tốt hơn công bằng xã hội trong giáo dục, ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và bậc học mầm non. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.

-Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường nghề; hoàn thành dự án đầu tư và tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng đào tạo của Trường đại học Hải Phòng. Có cơ chế, chính sách ưu tiên, tập trung phát triển, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, cán bộ khoa học và công nghệ đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động có tay nghề cao cho các ngành, lĩnh vực trọng tâm.

-Nâng cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghê. Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ; xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ thông tin, truyền thông. Coi trọng các hoạt động khoa học xã hội và nhân văn, cung cấp những luận cứ khoa học góp phần nâng cao chất lượng các quyết định, chủ trương và công tác lãnh đạo, chỉ đạo. Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học và công nghệ trong và ngoài nước. Tăng cường đầu tư của Nhà nước, thực hiện tốt xã hội hóa các hoạt động khoa học công nghệ. Chú trọng đẩy mạnh xây dựng kinh tế tri thức trên cơ sở xác định rõ lộ trình thực hiện đến năm 2020.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

3.2. Chăm lo phát triển văn hóa, xây dựng và phát huy nhân tố con người

Mục tiêu: Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa theo hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng môi trường, lối sống, đời sống văn hóa lành mạnh, bền vững.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Nâng cao chất lương, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đẩy mạnh xây dựng nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội; ngăn chặn và đẩy lùi các hủ tục, tập quán lạc hậu. Tăng cường đầu tư nâng cấp và phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở và một số công trình văn hóa lớn của thành phố.

-Phát triển phong trào văn nghệ quần chúng, phấn đấu có nhiều tác phẩm văn học- nghệ thuật xứng tầm với vị thế của thành phố. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; quan tâm đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuộc lĩnh vực này.

-Quan tâm quy hoạch và đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thông tin đại chúng và phát triển các cơ quan báo chí thành phố đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Tăng cường quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông, gắn phát triển với quản lý chặt chẽ dịch vụ internet.

-Phát triển thể dục thể thao hướng mạnh về cơ sở gắn với yêu cầu xây dựng đời sống văn hóa, nâng cao thể lực và tầm vóc con người Hải Phòng; đẩy mạnh quá trình xã hội hóa, chuyên nghiệp hóa, hội nhập quốc tế về thể thao, từng bước phát triển kinh tế thể thao. Nâng cao thành tích thi đấu của thể thao chuyên nghiệp, phấn đấu giữ vững vị trí là một trong những trung tâm thể thao mạnh của cả nước.

-Chăm lo xây dựng và phát huy nhân tố con người gắn kết chặt chẽ cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với các cuộc vận động “Xây dựng, chỉnh đốn Đảng”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, các phong trào thi đua yêu nước của các tầng lớp nhân dân.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

3.3. Thực hiện có hiệu quả tiến bộ, công bằng và an sinh xã hội

Mục tiêu: Giải quyết tốt các vấn đề lao động, việc làm và thu nhập; xây dựng quan hệ  lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ một cách phù hợp. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo.

Phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu do Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố đề ra.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tiếp tục xây dựng và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm. Nâng cao chắt lượng hoạt động của Sàn giao dịch lao động, khai thác có hiệu quả Sàn giao dịch việc làm. Quy hoạch, đầu tư và phát triển hệ thống đơn vị sự nghiệp về giới thiệu, tư vấn, dịch vụ về lao động, việc làm. Rà soát, xây dựng quy hoạch hệ thống dạy nghề, mở rộng quy mô, đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Xây dựng và triển khai đề án thí điểm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Xây dựng trường cao đẳng nghề lao động-xã hội.

-Có cơ chế, chính sách thúc đẩy hệ thống bảo hiểm, trợ giúp và cứu trợ xã hội. Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ bảo hiểm xã hội, nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm tự nguyện; chuyển mạnh các loại hình trợ giúp, cứu trợ xã hội sang cung cấp dịch vụ bảo trợ xã hội dựa vào cộng đồng.

-Bổ sung chế độ, chính sách và giải quyết tồn đọng, bất hợp lý trong chính sách đối với người có công. Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn”. Xây dựng nghĩa trang liệt sĩ thành phố có quy mô 2.500-3.000 mộ; dựng bia ghi danh các liệt sĩ toàn thành phố.

-Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực cho giảm nghèo; gắn chặt công tác giảm nghèo với đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; tiếp tục thực hiện tốt mục tiêu xóa nhà tranh, nhà tạm.

-Quy hoạch và đầu tư đa nguồn cho mạng lưới các cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc và tư vấn cho các đối tượng xã hội. Phát triển đa dạng các hình thức tự nguyện, nhân đạo, phi chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận để chăm sóc đối tượng dựa vào cộng đồng theo tinh thần xã hội hóa. Từng bước giải quyết dứt điểm tình trạng người lang thang trên địa bàn thành phố. Đầu tư mở rộng quy mô Trung tâm điều dưỡng người tâm thần từ 250 người lên 400 người.

-Chú trọng bảo vệ, chăm sóc và bảo đảm các quyền cơ bản của trẻ em, tạo môi trường lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; nhân rộng các mô hình bảo vệ, chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng. Xây dựng và triển khai đề án thành lập trung tâm công tác xã hội trẻ em. Quan tâm thực hiện các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ; ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn bán phụ nữ và bạo lực gia đình. Đầu tư xây dựng Trung tâm nuôi dưỡng trẻ em nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

-Kiểm soát chặt chẽ, tiến tới đẩy lùi tình trạng gia tăng người nghiện ma túy, tệ nạn mại dâm. Bảo đảm phần lớn người nghiện ma túy, người bán dâm được cai nghiện, chữa trị phục hồi, dạy nghề, tạo việc làm. Mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

3.4. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân

Mục tiêu: Tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, tăng cường công tác y tế dự phòng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế. Thực hiện nghiêm chính sách và pháp luật về dân số, bảo đảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân dưới 1%/năm. Đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản và phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tập trung thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch; tăng cường công tác giám sát, phát hiện sớm bệnh dịch để có biện pháp xử lý. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm chất lượng và bình ổn giá thuốc.

-Thực hiện nghiêm chính sách và pháp luật về dân số; duy trì ổn định mức sinh hợp lý, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, thực hiện quy mô gia đình ít con, bảo đảm thực hiện kế hoạch hóa gia đình bền vững.

-Tiếp tục triển khai đồng bộ và nâng cao chất lượng hiệu quả các chương trình can thiệp giảm tác hại và chăm sóc điều trị người nhiễm HIV/AIDS, khống chế số người lây nhiễm HIV/AIDS mới, duy trì hiệu quả hoạt động của dự án Methadone.

-Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm giải quyết tình trạng quá tải ở một số bệnh viện tuyến thành phố và tuyến quận, huyện. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện hữu nghị Việt-Tiệp cơ sở 2 và xây dựng các công trình y tế vốn trái phiếu Chính phủ để sớm đưa vào sử dụng. Có cơ chế khuyến khích xã hội hóa các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực y tế; hợp tác đầu tư xây dựng bệnh viện quốc tế chất lượng cao tại thành phố.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

4- Các chương trình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng-an ninh

4.1.Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ quốc phòng, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chiến lược bảo vệ  Tổ quốc trong tình hình mới

Mục tiêu: Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN; ngăn chặn, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, không để bị động, bất ngờ. Xây dựng Hải Phòng thành khu vực phòng thủ vững chắc, pháo đài bất khả xâm phạm về quốc phòng-an ninh; thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự-quốc phòng địa phương, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân vững chắc; xây dựng các lực lượng vũ trang thành phố vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Đẩy mạnh thực hiện Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Khai thác sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực của thành phố, kết hợp chặt chẽ thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội-quốc phòng an ninh-đối ngoại bảo đảm phát triển cân đối, hài hòa, vững chắc.

-Tổ chức bồi dưỡng, giáo dục quốc phòng-an ninh cho toàn dân, trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm đối với nhiệm vụ quốc phòng-an ninh và sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, chăm lo xây dựng “thế trận lòng dân”, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa.

-Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch quốc phòng địa phương phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng TP Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn 2050 theo Quyết định số 1448 ngày 16-9-2009 và Quyết định số 568 ngày 28-4-2009 của Thủ tướng Chính phủ “về phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2020”. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng hệ thống công trình chiến đấu phù hợp với các dự án phát triển kinh tế lớn của thành phố. Chú trọng xây dựng hệ thống phòng thủ dân sự ở các cấp. Xây dựng và triển khai thực hiện đề án củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, biên phòng toàn dân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và thành phố.

-Tập trung xây dựng lực lượng bộ đội thường trực, dự bị động viên và dân quân tự vệ có bản lĩnh chính trị vững vàng, lập trường kiên định, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng.

-Tăng cường các nguồn lực đầu tư phát triển các ngành kinh tế mang tính lưỡng dụng, vừa bảo đảm cho phát triển kinh tế-xã hội phục vu đời sống dân sinh thời bình, tạo tiềm lực hậu cần nhân dân địa phương, hậu cần tại chỗ của khu vực phòng thủ thành phố.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

4.2. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

Mục tiêu: Giữ vững ổn định chính trị, tập trung đấu tranh ngăn chặn làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình”, bạo loạn, lật đổ của các thế lục  thù địch, không để xảy ra gây rối an ninh, bạo loạn, khủng bố; tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề an sinh xã hội, bức xúc trong nhân dân. Kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là các tội phạm nghiêm trọng, tội phạm mới; tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Chủ động nắm tình hình, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch, không để hình thành tổ chức chính trị đối lập, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn, khủng bố. Thực hiện hiệu quả các phương án bảo đảm an ninh trật tự; tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh văn hóa-tư tưởng, an ninh thông tin, an ninh xã hội. Mở rộng hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm. Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 09/CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, Chương trình quốc gia phòng, chống ma túy, buôn bán phụ nữ, trẻ em, đẩy mạnh chống tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại, tạo mặt bằng ổn định vững chắc về an ninh trật tự.

-Chú trọng tuyên truyền giáo dục, vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm; kiên quyết trấn áp tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm có tổ chức, hoạt động xuyên quốc gia, tội phạm ma túy…; tập trung giải quyết các tệ nạn xã hội, làm giảm tai nạn giao thông, tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia bảo vệ an ninh đất nước.

-Tăng cường lãnh đạo nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, xây dựng lực lượng công an trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

5- Chương trình xây dựng chính quyền và cải cách hành chính: nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp, đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đây là chương trình mang tính đột phá

Mục tiêu: Củng cố, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp. Thực hiện cải cách hành chính sâu rộng và đồng bộ, bảo đảm tính thông suốt, toàn diện, hiệu lực, hiệu quả và tính chuyên nghiệp, trách nhiệm của hệ thống các cơ quan hành chính, quản lý Nhà nước; trọng tâm là tạo sự chuyển biến thật sự có chiều rộng, hiệu quả vững chắc công tác cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho các tổ chức, công dân, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 13 và đại biểu HĐND thành phố, HĐND huyện Bạch Long Vĩ, HĐND cấp xã, nhiệm kỳ 2011-2016. Kiện toàn HĐND, UBND thành phố, huyện Bạch Long Vĩ, các xã, thị trấn nhiệm kỳ 2011-2016. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đại biểu HĐND; đổi mới hoạt động của HĐND các cấp. Tiếp tục thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND quận, huyện, phường; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của UBND các cấp. Ban hành nghị quyết chuyên đề của Ban Thường vụ Thành ủy về nâng cao chất lượng chính quyền cơ sở.

-Quy định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước. Các cơ quan chuyên môn được tổ chức lại tinh gọn, thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ và thẩm quyền. Triển khai làm rõ tính chất, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của chính quyền phường, xã, thị trấn. Đến năm 2015, đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại đạt 80-90% theo tiêu chuẩn quy định; chuẩn hóa trình  độ đào tạo từ trung cấp trở lên và đúng chuyên ngành cần thiết đối với 100% số công chức cấp xã. Nền hành chính được hiện đại hóa một bước rõ rệt trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin. Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế tuyển dụng công chức, viên chức theo hướng công khai, cạnh tranh và theo vị trí công tác, nhu cầu công việc.

-Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính; đẩy mạnh và triển khai có hiệu quả cơ chế “một cửa liên thông- hiện đại hoặc có phần độc lập chuyên trách” ở cả 3 cấp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, điều hành của tất cả các cơ quan hành chính, quản lý nhà nước theo  hướng trở thành chính quyền điện tử. Đối mới, tạo bước đột phá về cải cách tài chính công. Khuyến khích  các đoàn thể, tổ chức xã hội tham gia quản lý một số lĩnh vực dịch vụ công; đa dạng hóa các phương thức tham gia quản lý phát triển kinh tế-xã hội của các chủ thể kinh tế, tăng cường vai trò giám sát cộng đồng.

-Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Đề cao tính tiền phong gương mẫu của tổ chức Đảng và cán bộ, đảng viên. Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn; thực hiện quy tắc ứng xử; quy tắc đạo đức nghề nghiệp; thực hiện nghiêm túc việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập cá nhân cán bộ, công chức; thực hiện chế độ công vụ, Luật Công chức, Luật Viên chức; chuyển đổi vị trí công tác. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, truy tố xét xử trong phát hiện xử lý tham nhũng.

-Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 49 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình này, giao cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng sở, ban, ngành thành phố có liên quan trong việc thực hiện.

6-Các chương trình về công tác xây dựng Đảng và vận động nhân dân

6.1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư tưởng

Mục tiêu: Thực hiện có hiệu quả tính chủ động, nhạy bén, tính chiến đấu của công tác tư tưởng của Đảng bộ nhằm xây dựng sự thống nhất cao giữa nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên và nhân dân thành phố trong triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội 11 của Đảng, Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố. Đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương thức tiến hành công tác tư tưởng của Đảng bộ thành phố.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Đổi mới, nâng cao chất lượng tuyên truyền, quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội 11 của Đảng, Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2010-2015.

-Tiếp tục đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, dư luận xã hội, giáo dục lý luận chính trị, khoa giáo, văn hóa-văn nghệ trong tình hình mới. Kiện toàn tổ chức bộ máy, quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên giáo từ thành phố đến cở sở; từng bước hiện đại hóa các phương tiện phục vụ công tác tư tưởng.

6.2. Tăng cường rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân.

Mục tiêu: Tạo bước chuyển biến tiến bộ rõ nét về phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ, đảng viên; chủ động phát hiện, ngăn chặn và đẩy lùi mọi biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” thật sự đi vào chiều sâu, trở thành nền nếp thường xuyên trong mọi hoạt động của các tổ chức Đảng và của từng cán bộ, đảng viên. Xây dựng tiêu chí đạo đức phù hợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ, đảng viên, công chức. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình trong tổ chức Đảng và đảng viên.

-Tăng cường giáo dục đạo đức xã hội, đạo đức gia đình với xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; đấu tranh có hiệu quả với mọi biểu hiện “tự diễn biến” và các âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng-văn hóa. Xây dựng và thực hiện cơ chế phát huy vai trò giám sát của nhân dân đối với đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên. Có chế tài xử lý cán bộ, đảng viên, công chức suy thoái về đạo đức, lối sống.

Phân công thực hiện: Ban Tuyên giáo Thành ủy giúp Ban Thường vụ Thành ủy xây dựng kế hoạch chỉ đạo và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình (mục 6.1 và 6.2).

6.3. Đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị; xây dựng đội ngũ đảng viên

Mục tiêu: Củng cố, kiện toàn, phát triển tổ chức cơ sở Đảng; đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy của hệ  thống chính trị, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, bản lĩnh chính trị, sức chiến đấu của Đảng bộ thành phố.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Triển khai thực hiện nghiêm túc quy định của Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng (khóa 11). Kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao chất lượng cán bộ các ban tham mưu, cơ quan của Thành ủy và các cấp ủy theo hướng gọn nhẹ, giảm đầu mối, gắn với xây dựng và ban hành quy chế làm việc theo hướng thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, bộ phận, từng cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.

-Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 28 của Ban Thường vụ Thành ủy (khóa 13) về xây dựng, củng cố và phát triển tổ chức Đảng ở các loại hình doanh nghiệp ngoài Nhà nước, hợp tác xã và trường học ngoài công lập; chú trọng củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở Đảng thực sự trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; sắp xếp tổ chức Đảng trên địa bàn thành phố theo quy định Điều lệ Đảng và hướng dẫn của Trung ương. Thực hiện việc đánh giá, phân loại tổ chức cơ sở Đảng, đảng viên đúng quy định, hướng dẫn và đúng thực chất. Cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác thi đua khen thưởng tổ chức Đảng, đảng viên. Tập trung chỉ đạo giải quyết tổ chức cơ sở Đảng yếu kém, tiến tới cơ bản không còn cơ sở Đảng yếu kém, kiên quyết xử lý kỷ luật những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, gây mất đoàn kết nội bộ làm mất uy tín của Đảng.

-Đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên mới, đặc biệt quan tâm đến đối tượng thanh niên, học sinh, sinh viên, giới trí thức, công nhân, các khu vực địa bàn trọng yếu, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, tăng tỷ lệ trẻ. Tăng cường công tác quản lý đảng viên, kiên quyết xử lý đưa ra khỏi Đảng những đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, không đủ tư cách đảng viên.

-Tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo đúng tinh thần Chỉ thị số 10 của Ban Bí thư và hướng dẫn số 05 của Ban Tổ chức Trung ương. Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt Đảng, nâng cao tính đấu tranh trong sinh hoạt Đảng.

6.4. Đổi mới toàn diện, đồng bộ về tư duy, quy trình, phương thức lãnh đạo và thực hiện hiệu quả công tác cán bộ

Mục tiêu: Xây dựng đội ngũ cán bộ thành phố có chất lượng cao, có số lượng và cơ cấu hợp lý, nhất là cán bộ chủ chốt thành phố và các địa phương, đơn vị; tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, chú trọng bảo vệ Đảng cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Trên cơ sở rà soát, đánh giá quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2010-2015 và các quy định về tiêu chuẩn cán bộ, Thành ủy xem xét ra nghị quyết chuyên đề về công tác cán bộ nhằm tạo sự chuyển biến đột phá trong công tác cán bộ.

-Đẩy mạnh công tác đạo tạo, bồi dưỡng cán bộ, xác định rõ mục tiêu, đối tượng cán bộ; đào tạo theo quy hoạch, tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có chất lượng, đồng thời quan tâm xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã, phường, thị trấn. Sơ kết 3 năm thực hiện Đề án 100 gắn với Đề án 165 của Trung ương. Thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nguồn cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn.

-Triển khai Quyết định số 286 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế đánh giá cán bộ, công chức và Quy định số 260 của Bộ Chính trị về việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ. Sửa đổi, bổ sung Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.

-Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút cán bộ chất lượng tốt bổ sung tăng cường cho các cơ quan của Đảng, chính quyền và đoàn thể. Rà soát, điều chỉnh một số quy định về chính sách bảo đảm phù hợp với thực tế, theo hướng khuyến khích, động viên cán bộ có công, cán bộ đang công tác, cán bộ có trình độ chuyên môn cao, cán bộ trưởng thành từ cơ sở.

-Sơ kết 5 năm thực hiện Quy định 57 của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng. Sửa đổi bổ sung Quy định số 06 của Ban Thường vụ Thành ủy về một số nội dung quản lý các hoạt động đối ngoại và xét duyệt cán bộ đi công tác nước ngoài. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, gắn với cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

-Sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa 10) về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

Phân công thực hiện: Ban Tổ chức Thành ủy giúp Ban Thường vụ Thành ủy xây dựng kế hoạch chỉ đạo và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình  (mục 6.3 và 6.4)

6.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

Mục tiêu: Tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng công tác kiểm tra, giám sát; thực hiện hiệu quả phương châm mở rộng giám sát, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm; công tác kiểm tra, giám sát phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, kỷ luật, kỷ cương của Đảng của cán bộ, đảng viên.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc các quy định của Điều lệ Đảng khóa 11 về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

-Tổng kết Nghị quyết Trung ương 5 khóa 10 về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; triển khai các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện có hiệu quả Chiến lược công tác kiểm tra, giám sát của Đảng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chú trọng đẩy mạnh xây dựng và thực hiện tốt chương trình công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, các ban của cấp ủy hằng năm, 6 tháng và hằng quý.

-Xây dựng và thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra các cấp; quy chế phối hợp giữa ủy ban kiểm tra với các ban của cấp ủy và các cơ quan nhà nước. Xây dựng và thực hiện quy trình tổ chức kiểm tra, giám sát bảo đảm đúng nguyên tắc tổ chức của Đảng. Coi trọng công tác kiểm tra, giám sát của chi bộ đối với đảng viên. Kết hợp chặt chẽ giữa kiểm tra của Đảng với công tác thanh tra của chính quyền.

Phân công thực hiện: Ủy ban Kiểm tra Thành ủy giúp Ban Thường vụ Thành ủy xây dựng kế hoạch chỉ đạo và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình này.

6.6. Nâng cao chất lượng công tác dân vận, phát huy dân chủ XHCN và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân

Mục tiêu: Phát huy dân chủ gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, góp phần nâng cao dân trí, cải thiện đời sống dân sinh để dân chủ XHCN thật sự trở thành động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển thành phố. Tiếp tục xây dựng và thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở. Tiếp tục xây dựng, mở rộng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tiếp tục thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; có cơ chế để hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước đều có sự giám sát của nhân dân; nâng cao ý thức về quyền và nghĩa vụ công dân và trình độ hiểu biết, điều kiện tham gia quản lý xã hội của nhân dân.

-Tập trung chỉ đạo triển khai tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị trấn và Quy chế  dân chủ ở các loại hình cơ sở; thực hiện có nền nếp, hiệu quả thực sự công tác dân vận của chính quyền.

-Xây dựng chính quyền các cấp bảo đảm vững mạnh, trong sạch, thực sự là “của dân, do dân, vì dân”; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thực sự là công bộc của nhân dân,có năng lực thực hành dân chủ và bảo đảm dân chủ.

-Củng cố và mở rộng MTTQ Việt Nam thành phố và các cấp; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả phối hợp hành động của các tổ chức thành viên trong vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện các phong trào, các cuộc vận động lớn do Trung ương và thành phố phát động; thực hiện tốt công tác dân nguyện và quy chế phối hợp hoạt động với HĐND và UBND thành phố.

 Phân công thực hiện: Ban Dân vận Thành ủy giúp Thành ủy xây dựng kế hoạch chỉ đạo và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình này.

6.7. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận, các đoàn thể chính trị- xã hội.

Mục tiêu: Tiếp tục củng cố và mở rộng MTTQ Việt Nam thành phố và các cấp; đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của MTTQ, các đoàn thể chính trị- xã hội bảo đảm phát huy vai trò nòng cốt trong xây dựng, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, đại diện cho quyền làm chủ của nhân dân, là cầu nối chặt chẽ giữa Đảng, chính quyền với các tầng lớp nhân dân.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tập trung khắc phục dứt điểm tình trạng hành chính hóa trong hoạt động của MTTQ và các đoàn thể nhân dân; hướng trọng tâm công tác về cơ sở, vì cơ sở; chủ động tham mưu, phối hợp để kịp thời giải quyết những vần đề bức xúc trong nhân dân, bảo đảm kỷ cương xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

-Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 23 của Ban thường vụ Thành ủy về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đến năm 2010 và những năm tiếp theo. Triển khai nghiêm túc Quy chế về công tác dân vận của hệ thống chính trị ở thành phố. Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận, các đoàn thể nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, giám sát hoạt động của chính quyền, tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh, tham gia có hiệu qảu các phong trào thi đua yêu nước. Quan tâm đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của đoàn viên, hội viên. Mở rộng các hình thức tập hợp quần chúng; xây dựng tổ chức bộ máy và cán bộ đáp ứng yêu cầu của công tác vận động quần chúng trong thời kỳ mới. Các cấp chính quyền phối hợp với Mặt trận, xây dựng những quy định cụ thể để MTTQ có đủ điều kiện thực hiện tốt chức năng tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, giám sát và bảo vệ chính quyền; thông qua Mặt trận Tổ quốc để triển khai thực hiện tốt dân chủ đại diện, xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

-Các cấp Công đoàn đổi mới nội dung và hình thức công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ công nhân, viên chức, lao động. Tăng cường phối hợp với các cấp, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Luật Lao động trong các loại hình doanh nghiệp. Phát huy hiệu quả vai trò của tổ chức Công đoàn trong thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa 10) về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

-Các cấp Hội Nông dân xây dựng quy chế phối hợp hoạt động nhằm phát huy tốt vai trò nòng cốt trong tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; nghiên cứu và có cơ chế cụ thể để Hội Nông dân tham gia vào các chương trình đào tạo nghề, xây dựng mô hình phát triển kinh tế, thực hiện các chương trình, dự án công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

-Các cấp Hội Phụ nữ tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho phụ nữ về bình đẳng giới. Chủ động và nâng cao chất lượng tham mưu, đề xuất về công tác cán bộ nữ. Chính quyền các cấp phối hợp với hội Liên hiệp Phụ nữ xây dựng quy định cụ thể thực hiện Nghị quyết số 19/2003 của Chính phủ, bảo đảm cho Hội Phụ nữ thực hiện tốt chức  năng tham gia quản lý nhà nước.

-Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 09 của Bộ Chính trị (khóa 9) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Phát huy tốt vai trò của Hội Cựu chiến binh làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng vẻ vang của Đảng và dân tộc, tham gia giải quyết có hiệu quả những vấn đề phức tạp nảy sinh trong đời sống xã hội.

-Xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Hải Phòng giai đoạn 2011- 2020; phát huy tốt vai trò nòng cốt và hạt nhân chính trị của tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong tuyên truyền, vận động và tổ chức các phong trào hành động cách mạng của thanh, thiếu nhi thành phố. Tiếp tục thực hiện có hiệu qủa Nghị quyết Trung ương 7 (khóa 10) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chú trọng nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Liên hiệp thanh niên, Hội sinh viên, mở rộng mặt trận đoàn kết và tập hợp thanh niên thành phố.

-Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 7 khóa 10 về xây dựng, phát triển và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và phát triển đội ngũ trí thức; tôn vinh, trọng dụng người tài; khuyến khích sáng tạo, phát minh, sáng kiến và bảo vệ sở hữu trí tuệ; tạo môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức có điều kiện làm việc và cống hiến; coi trọng và khuyến khích vai trò tư vấn, phản biện xã hội của các hội nghề nghiệp, chuyên ngành đối với các dự án phát triển kinh tế- xã hội. Tăng cường phát triển Đảng trong đội ngũ trí thức. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học- kỹ thuật, Hội Liên hiệp văn học- nghệ thuật thành phố…

-Chú trọng công tác tập hợp, phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân. Tuyên truyền giáo dục, bồi dưỡng lòng tự hào, tự tôn dân tộc, về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đối với doanh nhân. Cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp để các doanh nhân phát huy tính năng động, sáng tạo, hiệu quả trong phát triển sản xuất, kinh doanh, tích cực tham gia giải quyết việc làm, chăm lo đời sống cho người lao động, tham gia công tác từ thiện, nhân đạo. Tăng cường công tác xây dựng tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong các doanh nghiệp có đủ điều kiện.

-Thực hiện nhất quán chính sách của Đảng và Nhà nước về tôn giáo, đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, phát huy và thực hiện tốt phương châm sống “tốt đời, đẹp đạo”. Tạo điều kiện thuận lợi để các tôn giáo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật; chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần đồng bào có đạo.

Phân công thực hiện: Đảng đoàn Ủy ban MTTQ Việt Nam, Đảng đoàn các đoàn thể chính trị- xã hội thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình này.

6.8. Tăng cường công tác dân vận của chính quyền và các lực lượng vũ trang thành phố

Mục tiêu: Tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động của chính quyền các cấp, của các lực lượng vũ trang thành phố trong thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung công tác dân vận theo chỉ đạo của Chính phủ; nâng cao ý thức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức; cán bộ và chiến sĩ các lực lượng vũ trang thành phố.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Các cấp, ngành có trách nhiệm làm tốt công tác dân vận nhằm góp phần giải quyết đúng đắn, kịp thời những vấn đề đang đặt ra ở cơ sở, những vấn đề bức xúc của nhân dân. Thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Coi trọng và phát huy vai trò tư vấn, phản biện xã hội và giám sát của MTTQ, các đoàn thể nhân dân, các hội quần chúng đối với các chủ trương, chính sách, quy định của chính quyền và các cơ quan Nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện và vận dụng cơ chế, chính sách đối với tổ chức và cán bộ mặt trận, đoàn thể, hội quần chúng.

-Tăng cường công tác dân vận của các lực lượng vũ trang gắn chặt giữa xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, “Ngày hội quốc phòng toàn dân”, “Ngày biên phòng toàn dân”; tăng cường hơn nữa các hoạt động phối  hợp, kết nghĩa giữa lực lượng vũ trang với Mặt trận, đoàn thể, các cơ quan, ban, ngành liên quan và địa phương, cơ sở.

Phân công thực hiện: Ban cán sự Đảng UBND thành phố giúp Ban Thường vụ Thành ủy xây dựng kế hoạch chỉ đạo và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình này.

6.9. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Thành ủy và các cấp ủy Đảng

Mục tiêu: Giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng, nhất là lãnh đạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền, MTTQ và đoàn thể nhân dân các cấp.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

-Tiếp tục đổi mới việc ra nghị quyết và tổ chức thực hiện nghị quyết của Thành ủy và các cấp ủy Đảng. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương trình công tác toàn khóa, chương trình công tác hằng năm và quy chế làm việc của cấp ủy.

-Tổng kết và bổ khuyết đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa 10 về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong điều kiện mới.

-Tập trung kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của các ban tham mưu chuyên trách của Thành ủy và các cấp ủy. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thành ủy và các cấp ủy. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả kế hoạch xây dựng Thành ủy Hải Phòng cơ bản trở thành “Thành ủy điện tử” vào năm 2015.

Phân công thực hiện: Văn phòng Thành ủy giúp Ban Thường  vụ Thanh ủy xây dựng kế hoạch chỉ đạo và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình này.

C. Tổ chức thực hiện

1. Ban Thường vụ Thành ủy tổ chức hội nghị cán bộ thành phố quán triệt và triển khai chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội 11 của Đảng, Nghị quyết Đại hội 14 Đảng bộ thành phố.

2. Căn cứ Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố các cấp ủy chủ động xây dựng và triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội của cấp mình.

3. Đảng đoàn HĐND thành phố có trách nhiệm xây dựng và thực hiện chương trình thể chế hóa các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố.

4- Ban cán sự Đảng UBND thành phố căn cứ vào phân công thực hiện từng chương trình, cụ thể hóa và chỉ đạo tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố.

5- Các Ban của Thành ủy có trách nhiệm giúp Thành ủy đôn đốc, kiểm tra thường xuyên việc tổ chức thực hiện từng chương trình đã được phân công.

Giao Ban cán sự Đảng UBND thành phố, Văn phòng Thành ủy chủ trì phối hợp với các ban của Thành ủy theo dõi việc thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố; hằng năm báo cáo kết quả thực hiện với Ban Thường vụ Thành ủy và Thành ủy để bổ khuyết chỉ đạo.

 

T/M Ban Chấp hành Đảng bộ

 Bí thư

     Nguyễn Văn Thành

 

Ý kiến của bạn
Họ tên
Email
Tiêu đề
Nội dung